trung nông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người nông dân sở hữu một lượng ruộng đất, trâu bò và nông cụ vừa phải, đủ để tự mình lao động sinh sống mà không cần phải thuê mướn lao động nhiều hoặc đi làm thuê cho người khác. Đây là một thành phần kinh tế - xã hội trong nông thôn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Gia đình ông ấy vốn là tầng lớp trung nông, có đủ ruộng để cấy lúa và một con trâu để cày bừa.
- Chính sách cải cách ruộng đất đã phân biệt rõ giữa địa chủ, phú nông, trung nông, bần nông và cố nông.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trung nông lớp trên": Chỉ những người trung nông có điều kiện kinh tế khá giả hơn, có thể có dư thừa sản phẩm hoặc thuê một ít lao động phụ giúp trong những lúc cao điểm mùa vụ, nhưng về cơ bản vẫn dựa vào lao động chính của bản thân và gia đình.
- Trung nông lớp trên có đời sống ổn định hơn so với trung nông lớp dưới.
Biến thể và từ liên quan
- Bần nông (danh từ): Người nông dân nghèo, có rất ít hoặc không có ruộng đất, phải đi làm thuê để kiếm sống.
- Phú nông (danh từ): Người nông dân giàu có, sở hữu nhiều ruộng đất và thường xuyên sử dụng lao động làm thuê.
- Địa chủ (danh từ): Giai cấp sở hữu nhiều ruộng đất nhưng không lao động chân tay, sống bằng việc cho thuê đất hoặc thuê mướn lao động.
Từ đồng nghĩa
- Nông dân tự canh: Cụm từ nhấn mạnh vào đặc điểm tự lao động trên mảnh ruộng của mình.
- Nông dân trung lưu: Cách gọi mang tính phân tầng xã hội về mặt kinh tế.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
- Từ "trung nông" chủ yếu được sử dụng trong các văn bản, phân tích về lịch sử, xã hội học, đặc biệt liên quan đến các giai đoạn cải cách ruộng đất hoặc nghiên cứu về cơ cấu giai cấp ở nông thôn Việt Nam trước đây. Đây là một thuật ngữ mang tính lịch sử và xã hội rõ rệt.
- Người nông dân có ruộng đất, trâu bò, nông cụ tự mình lao động để sống: Trung nông lớp trên.